Phong thủy là yếu tố được rất nhiều người quan tâm, phong thủy nhà ở, phong thủy nội thất,… và đến nay thì phong thủy trong số điện thoại cũng được coi trọng, đặc biệt là đối với những người trong giới kinh doanh. Vậy số điện thoại như thế nào là hợp phong thủy và chọn sim điện thoại hợp phong thủy như thế nào?

1. Ý nghĩa của các con số

Theo tính phong thủy, các con số có ý nghĩa như sau:

1. Nhất, độc2. Dễ3. Tài 4. Tử5. Phúc 6. Lộc, lộ 7. Thất, thần8. Phát9. Cửu, đỉnh

Ðể xác định được bộ sim số đẹp theo phong thủy thì phải xác định được các số đẹp trung tâm.

Ðó là: 6 – lộc, 8 – phát, 9 – Cửu và các số phụ trợ gồm: 1 – nhất, 2 – dễ, 3 – Tài, 7 – thần.Việc xác định các bộ số chỉ cần căn cứ vào việc phân loại kép, tiến, lùi, gánh…

– Số gánh đơn: Chỉ đơn giản là trong dãy số có ba số cuối tạo thành kiểu biểu trưng aba và ab ba. VD: 098 xxx x282

– Số gánh kép bằng: Trong bộ năm số cuối có 2 số giống nhau và có giá trị bằng nhau đối xứng qua một số có dạng ab-c-ab. VD: 098 xxx 12412

– Số gánh kép tiến: Trong bộ năm số cuối có hai số giống nhau nhưng có giá trị tãng dần đối xứng qua một số có dạng ab-c-ba (Điều kiện ab<ba). br=”” vd:=”” style=”color: #000000;”>

– Số gánh kép lùi: Ngược lại với số gánh kép tiến. VD: 21412

– Số Taxi: Là trường hợp bộ gánh được lặp lại lớn hơn một lần đối với trường hợp gánh đơn có dạng aba aba. VD: 282 282

– Số gánh tam: Bộ bảy số cuối có 3 số giống nhau đối xứng qua một số và cũng gồm gánh tiến và gánh lùi có dạng abc d abc.

– Số gánh tứ: Thường rất hiếm và có dạng abcd e abcd, đồng thời cũng được chia thành gánh tiến và gánh lùi.

– Kép lặp tiến: 7799, 6688

– Kép lặp lùi: 8866

– Thần tài bé: 39

– Sim thần tài lớn: 79

– Sim lộc phát: Bộ 68

– Phúc tài lộc: 596

– Phát lộc: 86

– Ông địa lớn: 78

– Sim ông địa bé: 38

Ngoài ra còn có bộ số quý:

– Sim số tiến: Lớn dần về cuối cùng có thể là dãy số tự nhiên liên tiếp hoặc dãy số chẵn, lẻ. Dãy số tiến càng dài thì giá trị càng lớn. VD: 098 1234567, 098 xx02468…

– Số đảo: Ngược lại với số tiến.

– Sim tam hoa (tam quý): Có 3 số cuối cùng giống nhau nhưng chỉ có giá trị nhất với các số có kiểu: Tam phúc (555), Tam tài (999), Tam lộc (666), Tam phát (888)

– Tứ quý: Có bốn số cuối giống nhau và các bộ số 5, 6, 8, 9 là có giá trị lớn.

– Ngũ quý: Có 5 số cuối giống nhau và cũng có giá trị đối với các bộ số 5, 6, 8, 9

– Lục quý: Có 6 số cuối giống nhau và trong bộ 5,6,8,9 thì bộ 666666 là giá trị, bộ lục tài (999999), lục phát (888888) cũng vô cùng giá trị.

chon-sim-dien-thoai-hop-phong-thuy

2. Quy luật sim phong thủy

Sim số hợp phong thủy phải hội đủ các yếu tố như sau:

– Cân bằng Âm Dương.

– Tương Sinh giữa Ngũ hành của Dãy Số với Ngũ hành của người sử dụng.

– Chứa Vượng khí, may mắn, tốt lành, đại cát.

– Chứa các yếu tố tương hỗ cho Người dùng, ứng với Quẻ khí mang điềm Cát (Cát tường)..

Quẻ tốt xấu ứng với bản mệnh

– Người Mệnh Mộc nên dùng số có Quẻ khí: Phong Lôi Ích, Bát Thuần Chấn, Sơn Lôi Di.

Mạng Mộc gồm có các tuổi: Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý 1972 & Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989.

– Người Mệnh Hỏa nên dùng số có Quẻ khí: Bát Thuần Tốn, Lôi Phong Hằng, Thiên Phong Cấu, Lôi Thủy Giải, Hỏa Phong Đỉnh…

Mạng Hỏa gồm có các tuổi:Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935; Mậu Tý 1948 & Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987.

– Người Mệnh Kim nên dùng số có Quẻ khí: Phong Sơn Tiệm, Sơn Trạch Tổn, Thủy Sơn Kiểm, Bát Thuần Đoài…

Mạng Kim, gồm có các tuổi: Nhâm Thân 1932 & Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 & Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 & Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 & Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 & Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985.

– Người Mệnh Thổ nên dùng số có Quẻ khí: Trạch Hóa Cách, Phong Hỏa Gia Nhân, Lôi Hỏa Phong, Sơn Hỏa Bỉ.

Mạng Thổ gồm có các tuổi: Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991.

– Người Mệnh Thủy nên dùng số có Quẻ khí: Trạch Địa Tụy, Sơn Thiên Đại Súc, Lôi Thiên Đại Tráng…

Mạng Thủy gồm có các tuổi: Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983.

Mỗi nơi có quan niệm khác nhau về sim phong thủy, người Trung Quốc có cách nhìn nhận về các con số khác với người Việt Nam. Việc chọn sim số điện thoại hợp phong thủy sẽ đem lại cho bạn tài vận, may mắn trong cuộc sống cũng như trong công việc.

Hãy theo dõi trang http://daphongthuy.biz/ để cập nhật những thông tin hay nhất về phong thủy nhé!